Bảng lương công chức 2026: Mức cao nhất tăng đến 25,3 triệu đồng/tháng, chi tiết như sau
Công thức tính lương công chức năm 2026
Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức là 2.530.000 đồng/tháng, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Tiền lương của công chức được xác định dựa trên hệ số tương ứng với ngạch và bậc đang hưởng. Công thức tính như sau:
Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở
Các hệ số lương được xác định theo ngạch công chức và bậc lương tương ứng trong các bảng lương ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Với mức lương cơ sở hiện nay, bảng lương công chức được xác định cụ thể theo từng nhóm như sau.
Nhóm chuyên gia cao cấp có mức lương cao nhất
Nhóm chuyên gia cao cấp gồm 3 bậc. Đây là nhóm có mức lương cao nhất trong các mức được nêu.
Bậc 1 có hệ số 8,80, tương ứng 22.264.000 đồng/tháng.
Bậc 2 có hệ số 9,40, nhận 23.782.000 đồng/tháng.
Bậc 3 có hệ số 10,00, tương ứng mức 25.300.000 đồng/tháng.
Đối với nhóm A3 - Nhóm 1, công chức có 6 bậc, với mức lương lần lượt từ 15.686.000 đồng đến 20.240.000 đồng/tháng. Cụ thể gồm: 15.686.000 đồng; 16.596.800 đồng; 17.507.600 đồng; 18.418.400 đồng; 19.329.200 đồng và 20.240.000 đồng.
A3 - Nhóm 2 cũng có 6 bậc. Mức lương tương ứng là 14.547.500 đồng; 15.458.300 đồng; 16.369.100 đồng; 17.279.900 đồng; 18.190.700 đồng và 19.101.500 đồng/tháng.
Lương công chức nhóm A2, A1 và A0
Với A2 - Nhóm 1, bảng lương gồm 8 bậc. Bậc 1 nhận 11.132.000 đồng/tháng, trong khi bậc 8 là 17.153.400 đồng/tháng.
Các mức theo từng bậc lần lượt là 11.132.000 đồng; 11.992.200 đồng; 12.852.400 đồng; 13.712.600 đồng; 14.572.800 đồng; 15.433.000 đồng; 16.293.200 đồng và 17.153.400 đồng/tháng.
A2 - Nhóm 2 cũng có 8 bậc, với mức từ 10.120.000 đồng đến 16.141.400 đồng/tháng. Cụ thể: 10.120.000 đồng; 10.980.200 đồng; 11.840.400 đồng; 12.700.600 đồng; 13.560.800 đồng; 14.421.000 đồng; 15.281.200 đồng và 16.141.400 đồng.
Đối với nhóm A1, công chức được xếp 9 bậc. Mức lương theo từng bậc là 5.920.200 đồng; 6.755.100 đồng; 7.590.000 đồng; 8.424.900 đồng; 9.259.800 đồng; 10.094.700 đồng; 10.929.600 đồng; 11.764.500 đồng và 12.599.400 đồng/tháng.
Nhóm A0 có 10 bậc, với mức thấp nhất 5.313.000 đồng/tháng và cao nhất 12.371.700 đồng/tháng. Các mức lần lượt là 5.313.000 đồng; 6.097.300 đồng; 6.881.600 đồng; 7.665.900 đồng; 8.450.200 đồng; 9.234.500 đồng; 10.018.800 đồng; 10.803.100 đồng; 11.587.400 đồng và 12.371.700 đồng/tháng.

Bảng lương nhóm B và nhóm C
Công chức nhóm B có 12 bậc, hệ số từ 1,86 đến 4,06. Mức lương tương ứng lần lượt là 4.705.800 đồng; 5.211.800 đồng; 5.717.800 đồng; 6.223.800 đồng; 6.729.800 đồng; 7.235.800 đồng; 7.741.800 đồng; 8.247.800 đồng; 8.753.800 đồng; 9.259.800 đồng; 9.765.800 đồng và 10.271.800 đồng/tháng.
C - Nhóm 1 có 12 bậc, với mức từ 4.174.500 đồng đến 9.183.900 đồng/tháng. Danh sách cụ thể gồm: 4.174.500 đồng; 4.629.900 đồng; 5.085.300 đồng; 5.540.700 đồng; 5.996.100 đồng; 6.451.500 đồng; 6.906.900 đồng; 7.362.300 đồng; 7.817.700 đồng; 8.273.100 đồng; 8.728.500 đồng và 9.183.900 đồng.
Ở C - Nhóm 2, 12 bậc lương dao động từ 3.795.000 đồng đến 8.804.400 đồng/tháng. Các mức lần lượt là 3.795.000 đồng; 4.250.400 đồng; 4.705.800 đồng; 5.161.200 đồng; 5.616.600 đồng; 6.072.000 đồng; 6.527.400 đồng; 6.982.800 đồng; 7.438.200 đồng; 7.893.600 đồng; 8.349.000 đồng và 8.804.400 đồng.
Mức thấp nhất thuộc C - Nhóm 3. Bậc 1 nhận 3.415.500 đồng/tháng, sau đó tăng dần qua các bậc. Bậc 2 là 3.870.900 đồng; bậc 3 là 4.326.300 đồng; bậc 4 là 4.781.700 đồng; bậc 5 là 5.237.100 đồng; bậc 6 là 5.692.500 đồng; bậc 7 là 6.147.900 đồng; bậc 8 là 6.603.300 đồng; bậc 9 là 7.058.700 đồng; bậc 10 là 7.514.100 đồng; bậc 11 là 7.969.500 đồng và bậc 12 là 8.424.900 đồng/tháng.
Công chức còn có những khoản thu nhập nào ngoài lương?
Mức lương theo bảng trên chưa phản ánh toàn bộ thu nhập thực tế của công chức.
Theo Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025, ngoài tiền lương, cán bộ, công chức còn được hưởng tiền thưởng và các khoản thu nhập khác căn cứ vào kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương.
Công chức cũng có thể được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và những chế độ khác theo quy định.
Đối với người làm việc tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, các khoản phụ cấp và chính sách ưu đãi tương ứng cũng được áp dụng.
Do đó, số tiền từ hơn 3,4 triệu đồng đến 25,3 triệu đồng/tháng chỉ là mức lương theo hệ số và mức lương cơ sở. Thu nhập thực tế của từng công chức còn phụ thuộc vào ngạch, bậc, vị trí việc làm, phụ cấp, tiền thưởng cùng những khoản được hưởng theo từng trường hợp.
Tác giả: Ngọc Phạm
Theo Tạp chí Sở hữu Trí tuệ và Sáng tạo (Đăng 05/10/2026 | 15h29)